Nguyên nhân và triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống và có sự đứt rách vòng sợi gây nên hội chứng thắt lưng hông điển hình. Thoát vị đĩa đệm là một trong những căn bệnh xương khớp phổ biến ở Việt Nam. Bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm như làm mất khả năng lao động, bại liệt, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh. Chính vì vậy bạn cần biết về những nguyên nhân và triệu chứng thoát vị đĩa đệm để có biện pháp phòng ngừa cũng như điều trị kịp thời khi mới có các triệu chứng thoát vị đĩa đệm.

Đĩa đệm như một bộ phận giảm xóc, có chức năng hỗ trợ cột sống chuyển động linh hoạt, nhẹ nhàng hơn. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm ở giữa các đốt sống thoát ra khỏi những thớ sợi bao quanh bên ngoài. Hay nói cách khác, đĩa đệm bị ép lồi, lệch ra khỏi vị trí ban đầu dẫn đến chèn ép lên tủy sống hoặc các rễ dây thần kinh.

Những nguyên nhân và triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm
Những nguyên nhân và triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm

Bất kì vị trí nào trên cột sống đều có thể xảy ra thoát vị đĩa đệm, tuy nhiên hay gặp nhất là ở vị trí thắt lưng. Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đè ép vào rễ dây thần kinh tọa gây chứng đau thắt lưng sau đó đau lan xuống chân (còn gọi là đau thần kinh tọa). Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ sẽ dẫn đến đau cổ và vai gáy. Nếu bị chèn ép rễ thần kinh cánh tay người bệnh sẽ có thể gặp phải hiện tượng tê tay.

Cùng Vui & Khỏe tìm hiểu những nguyên nhân và triệu chứng thoát vị đĩa đệm

1. Nguyên nhân của bệnh thoát vị đĩa đệm

  • Các bệnh lý cột sống bẩm sinh hay mắc phải như gai đôi cột sống, gù vẹo, thoái hóa cột sống cũng là các yếu tố thuận lợi gây bệnh.
  • Nguyên nhân phổ biến gây thoát vị đĩa đệm là các chấn thương cột sống do tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động.
  • Những người ở độ tuổi từ 30 đến 50 là có nguy cơ bị thoát vị cao nhất do những thành phần nước và đàn hồi bên trong nhân tủy sẽ giảm đi theo tuổi. Đĩa đệm thường không còn mềm mại, nhân nhày có thể bị khô, vòng sụn bên ngoài xơ hóa, rạn nứt và có thể rách. Trên cơ sở đó nếu có một lực tác động mạnh vào cột sống (chấn thương, gắng sức…), nhân nhày có thể qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài chui vào ống sống, chèn ép rễ thần kinh gây đau cột sống…
  • Nhiều thói quen sinh hoạt lao động hàng ngày cũng ảnh hưởng xấu tới xương khớp như tư thế ngồi làm việc không đúng cách gây cong vẹo cột sống, tập thể dục không đúng cách gây thoái hoá khớp, trật khớp. Nhân viên văn phòng cũng là đối tượng bị thoát vị đĩa đệm nhiều do phải tập trung tư tưởng, căng cơ cổ, đánh máy nhiều. Đầu và cổ ở tư thế bất động kéo dài, các cơ sau gáy phải liên tục kéo căng; trong tình trạng ấy, nếu máy lạnh hoặc quạt xối thẳng vào người thì còn tệ hại hơn nữa…
  • Thoái hóa đĩa đệm cũng có thể do nguyên nhân di truyền. Nếu bố mẹ có đĩa đệm yếu do bất thường về cấu trúc thì con cái cũng dễ bị thoát vị đĩa đệm.
  • Hút thuốc lá làm có nguy cơ gây ra thoát vị đĩa đệm vì nó làm giảm nồng độ ôxy trong máu, lấy đi các chất dinh dưỡng quan trọng các mô cơ thể.
  • Ngoài ra những người béo phì cũng có nguy cơ bị thoát bị đĩa đệm do cân nặng quá cao khiến sức nặng lên cột sống tăng cao.

2. Những triệu chứng của thoát vị đĩa đệm

  • Triệu chứng đau: Đau là triệu chứng điển hình nhất mà người bệnh có thể cảm nhận được dễ dàng. Hai vị trí đau thường gặp nhất là cột sống cổ và cột sống thắt lưng: các đơn đau có thể dữ đội hoặc âm ỉ kéo dài, sau đó lan xuống vùng mông, đùi, chân và ngón chân. Cơ đau cảm nhận rõ khi người bệnh đi lại, vận động mạnh, giảm đau khi nằm nghỉ một chỗ.
  • Triệu chứng tê bì: Khi nhân nhày chèn ép vào rễ thần kinh sẽ gây ra cảm giác đau, tê bì vùng cổ, thắt lưng, xuống đến mông, mặt trước và sau đùi, bàn chân và cả gót chân
  • Triệu chứng teo cơ, yếu liệt: Đây là triệu chứng của thoát vị đĩa đệm thường xuất hiện muộn nhất sau một thời gian khá dài. Đau khiến người bệnh ngại vận động, thời gian dài các cơ không được hoạt động dẫn đến teo cơ, teo hai chân, đi lại khó khăn.
  • Rối loạn cảm giác: Xuất hiện cảm giác tê giống như kiến bò từ mông sau đó lan dần ra phía sau hay 1 bên chân. Đau thần kinh tọa, đau tăng khi ngồi, hắt hơi hoặc ho.

3. Triệu chứng thể hiện qua vị trí thoát vị đĩa đệm

  • Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:
    + Cơn đau buốt, tê, yếu cơ ở cổ, gáy, vai và cánh tay, bàn tay.
    + Rối loạn vận động: lúc đầu người bệnh thấy mất khéo léo bàn tay, dáng đi thay đổi, các biểu hiện liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân, rối loạn về phản xạ và cơ vòng, mất chủ động.
    + Rối loạn thần kinh thực vật: Chóng mặt ù tai, mắt mờ từng cơn, mất thăng bằng, đôi khi đau ở phần sau hốc mắt, cơn hạ huyết áp, tăng nhu động ruột, đỏ mặt đột ngột, vã mồ hôi, cơn đau ngực, khó nuốt do chèn ép thực quản.

    Triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống
    Triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
    + Dây thần kinh tọa bị chèn ép gây đau âm ỉ hoặc dữ dội từ vùng thắt lưng xuống đến mông, hông, sau đùi và bàn chân, kèm theo ngứa ran, tê bì bàn chân.
    + Đau vùng thắt lưng và thần kinh liên sườn: Đau buốt khiến người bệnh tê rát, mất cảm giác ở vùng mông, chân, bàn chân, nặng hơn có thể bị liệt chi.
    + Rối loạn vận động: cơ chân suy giảm, hoạt động chân tay không còn linh hoạt. Với trường hợp bị nặng hơn có thể liệt các chi, bàn chân. Hội chứng đuôi ngựa: bệnh nhân bí đái, đại tiện, tiểu tiện mất kiểm soát…
  • + Rối loạn dây thực vật: Người bệnh cảm thấy đau buốt, tê rát ở gan bàn chân hoặc mu bàn chân, gan bàn chân rất lạnh.

Một số biểu hiện khác của thoát vị đĩa đệm:

  • Cơ thể mệt mỏi, căng cơ hoặc chuột rút ở chân tay, chán ăn
  • Ngứa ran ở chân hoặc bàn chân
  • Cơn đau khiến người bệnh mất ngủ vào ban đêm
  • Đau kèm theo sốt, chóng mặt và gầy sút chưa rõ nguyên nhân
  • Chức năng tình dục suy giảm

4. Cách phòng tránh thoát vị đĩa đệm

Để phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm cách tốt nhất là bạn duy trì lối sinh hoạt lành lạnh, thường xuyên vận động, tập thể dục, lao động đúng tư thế. Cụ thể:

  • Nằm, ngồi hay đứng đúng tư thế.
  • Lao động vừa sức, có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý nhằm điều hòa sự lao động và phục hồi đĩa đệm.
  • Hạn chế mang vác vật nặng, gây ảnh hưởng đến sức chịu đựng của cột sống.
  • Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất, không dùng các chất kích thích.
  • Tập luyện thường xuyên để tăng cường sự dẻo dai cho xương khớp.
  • Kiểm tra sức khỏe theo định kỳ 6 tháng/1 lần.

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2018 vuikhoe.net. Thiết kế Website bởi Vui&Khỏe.