Tác dụng của trái bơ với sức khỏe

Trái bơ là một loại quả thường có vào giai đoạn chuyển từ xuân sang hè và là một loại thực phẩm được đánh giá cao bởi có nhiều tác dụng đối với sức khỏe của con người vì chứa nhiều chất dinh dưỡng. Việc chế biến các đồ uống từ trái bơ cũng rất dễ dàng, dễ uống và còn được đánh giá là một loại trái cây sạch nên rất được nhiều chị em lựa chọn. Vậy thực sự tác dụng của trái bơ với sức khỏe ra sao ??? Cùng Vui & Khỏe tìm hiểu bằng bài viết dưới đây.

Trước tiên để biết tác dụng của trái bơ với sức khỏe bạn cần biết được trong bơ có chứa những chất gì ? 

  • Bơ rất giàu dinh dưỡng đi kèm với 20 loại vitamin và khoáng chất khác nhau. Dưới đây là một số chất dinh dưỡng phong phú nhất có trong 3,5 ounce bơ (100 gram).
  • Vitamin K: 26% RDA (lượng dưỡng chất cần thiết mỗi ngày)
  • Trên thự tế 77% lượng calo trong bơ được sản xuất ra từ các axit béo. Đây chính là loại quả chứa hàm lượng chất béo cao nhất. Tuy nhiên, trên thực tế những chất béo này lại không hề gây hại và “béo” như bạn nghĩ bởi phần lớn các chất béo trong bơ là axit oleic.
  • Chất xơ cũng được tìm thấy nhiều trong bơ. Chất xơ được biết tới là yếu tố góp phần làm giảm cân nặng, cân bằng đường huyết và có công dụng phòng chống một vài loại bệnh nhất định. Có một sự khác biệt lớn giữa chất xơ hòa tan và không hòa tan.
  • Trong bơ quả thực rất giàu kali. 100 gam bơ đi kèm với 14% lượng kali cần hấp thu mỗi ngày cao hơn hẳn chuối (một loại quả chứa nhiều kali điển hình có thể cung cấp 10% RDA).Trái bơ có nhiều kali hơn chuối: Kali giúp duy trì gradient điện trong tế bào và dây thần kinh, kali giúp duy trì chức năng bình thường của hệ tim mạch. Khoảng 100g bơ có chứa 14 % lượng kali bổ sung hàng ngày, so với chỉ 10 % cùng một lượng của quả chuối
  • Folate: 20% RDA.
  • Vitamin C: 17% RDA.
  • Kali: 14% RDA.
  • Vitamin B5: 14% RDA.
  • Vitamin B6: 13% RDA.
  • Vitamin E: 10% RDA.
  • 100 gam Bơ sẽ đi kèm với 160 đơn vị calo, 2 gam protein và 15 gam chất béo lành mạnh. Mặc dù bơ có chứa tới 9 g cacbohydrate song 7 loại trong số chúng là chất sơ và chỉ có hai loại còn lại là carbohydrate thực sự. Điều này biến bơ trở thành loại quả thân thiện chứa cực ít carbohydrate.
  • Ngoài ra, bơ còn chứa một lượng nhỏ magiê, mangan, đồng, sắt, kẽm, phốt pho, vitamin A, B1 (Thiamine), B2 (Riboflavin) và B3 (Niacin).

Những tác dụng tuyệt vời của trái bơ với sức khỏe

  • Tốt cho tim mạch: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hàm lượng vitamin E trong bơ làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch vành khoảng 30-40%. Hơn nữa, sự hiện diện của chất béo không bão hòa lành mạnh như axit béo không bão hòa đơn (MUFA) và axit béo không no nhiều nối đôi (PUFA) giảm nồng độ cholesterol trong máu, ngăn ngừa các vấn đề về tim mạch.
  • Ngăn ngừa ung thư: Bơ là nguồn phong phú các hợp chất thực vật quan trọng, tốt cho việc phòng chống ung thư. Bên cạnh đó, sự hiện diện của các chất chống oxy hóa như glutathone, vitamin C, E và carotenoid, cũng ngăn ngừa một số bệnh ung thư như miệng, da và tuyến tiền liệt.
  • Ổn định huyết áp: Theo The Health Site, bơ rất giàu kali và ít natri, giúp điều chỉnh cân bằng điện giải và áp lực máu trong cơ thể. Nó cũng chứa chất béo có lợi, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm huyết áp ở những người bị cao huyết áp.
  • Kiểm soát cân nặng: Giàu protein và chất xơ, bơ kiểm soát cơn đói và giúp bạn no lâu hơn. Trái cây này cũng kiểm soát cân nặng do sự hiện diện của chất béo không bão hòa giúp cân bằng lượng calo cao trong bơ nếu bạn không ăn quá nhiều.
  • Chống viêm: Hàm lượng các chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe trong bơ như chất béo omega-3, carotenoid và vitamin, giúp hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa viêm nhiễm trong cơ thể. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tinh dầu được làm từ bơ và đậu nành có thể làm giảm hiện tượng viêm và xương khớp.
  • Bơ có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như chống viêm, tốt cho tim mạch hay ngăn ngừa ung thư.
  • Bảo vệ mắt: Hàm lượng chất béo không bão hòa đơn (MUFA) trong bơ có tác dụng ngăn ngừa các vấn đề thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể. Các chất chống oxy hóa lutein và zeaxanthin bảo vệ mắt khỏe mạnh bằng cách cải thiện hấp thụ carotenoids từ thực phẩm.
  • Duy trì làn da khỏe mạnh: Vitamin E trong bơ cùng nhiều chất chống oxy hóa khác như lutein, zeaxanthin đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì làn da khỏe mạnh, chắc khỏe. Chúng cũng giúp bảo vệ da khỏi các tia cực tím có hại và ngăn ngừa quá trình lão hóa sớm của da.
Tác dụng của trái bơ đối với sức khỏe của bạn
Tác dụng của trái bơ đối với sức khỏe của bạn

Tuy nhiên ăn quá nhiều bơ cũng có thể gây ra:

  • Gây tổn thương gan: Trong quả bơ chứa nhiều collagen. Collagen là một chất có tác dụng tái tạo da, giúp đẩy lùi sự lão hóa rất tốt. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều quả bở, collagen có thể không được tiêu hóa hết, tích tụ trong gan và gây tổn hại cho gan. Vì vậy, bạn chỉ nên ăn quả bơ với lượng vừa phải.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú nên cẩn trọng: Phụ nữ mang thai ăn bơ có thể giảm lượng sữa và gây tổn thương đến tuyến vú. Trong khi đó, bà mẹ đang cho con bú nếu ăn quá nhiều bơ có thể khiến con bị đau bụng.
  • Gây dị ứng: Những người bị dị ứng với cao su thường có nguy cơ dị ứng với quả bơ khá cao. Nếu thấy các dấu hiệu như: chóng mặt, mẩn ngứa, bồn nôn… khi ăn quả bơ thì bạn cần chú ý để tránh loại quả này trong chế độ ăn của mình.
  • Giảm cholesterol có lợi: Bơ có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể, tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều, hàm lượng beta-sitosterol trong bơ sẽ hấp thụ các cholesterol có lợi, gây hại cho sức khỏe.
  • Ảnh hưởng đến tác dụng của một số loại thuốc: Quả bơ có tác dụng kháng viêm nhưng nó đồng thời cũng ảnh hưởng đến hiệu quả khi uống một số loại thuốc. Nếu bạn đang uống thuốc làm loãng máu, hãy hỏi ý kiến bác sĩ khi muốn ăn bơ vì quả bơ có thể làm cho loại thuốc này mất tác dụng.
  • Nhiều calo, gây tăng cân: Nếu bạn quyết định thêm bơ vào chế độ ăn của mình thì hãy chắc chắn cắt giảm lượng calo ở các món ăn khác. Sở dĩ phải làm như vậy là bởi vì hàm lượng calo trong quả bơ khá cao nên nếu ăn nhiều có thể khiến bạn nạp nhiều calo cho cơ thể, gây tăng cân.

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2018 vuikhoe.net. Thiết kế Website bởi Vui&Khỏe.